Thông báo tinh hình SVGH 7 ngày số 07 năm 2022

Thứ tư - 02/03/2022 21:52 381 0
BÁO CÁO
Tình hình sinh vật gây hại cây trồng
(từ ngày 16 đến ngày 23 tháng 02 năm 2022)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG
1. Thời tiết: Nhiệt độ trung bình: 130C, cao nhất: 180C, thấp nhất: 100C. Độ ẩm trung bình: 75 – 85%. Trong kỳ trời rét có nơi rét đậm, rét hại, ngày có lúc có mưa.
2. Tình hình cây trồng
- Cây lúa: Tổng diện tích gieo cấy 91.626 ha. Nhìn chung lúa sinh trưởng phát triển chậm do gặp rét, thiếu ánh sáng kéo dài.
- Cây ngô vụ Xuân: Tổng diện tích gieo trồng 14.136 ha, ngô đang ở thời kỳ cây con đến xoắn nõn, cây sinh trưởng phát triển tốt.
- Cây lạc: Tổng diện tích gieo trồng 9.163 ha, giai đoạn mọc mầm đến phân đâm tia, nhình chung cây sinh trưởng chậm do rét kéo dài.
- Cây rau: Tổng diện tích gieo trồng  9.211 ha cây sinh trưởng phát triển tốt
- Cây có múi: Tổng diện tích trên 9.000 ha, thời kỳ lộc xuân, ra hoa.
- Các cây trồng khác như: Cây chè 10.567 ha, thông 27.000 ha, keo 140.000 ha,...
II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU 
1. Cây lúa: 
- Chuột: Tổng diện tích nhiễm trên 561,2 ha với tỷ lệ hại nơi cao 2- 3%, cục bộ 10 – 20% dảnh bị hại.
- Ốc bươu vàng: Tổng diện tích nhiễm trên 735,5 ha, tập trung tại các huyện Nghi Lộc, Thanh Chương, Con Cuông, Diễn Châu, .... Mật độ nơi cao 10- 15con/m2, cục bộ 20- 30con/m2. Tổng diện tích đã phòng trừ được trên 149 ha.
- Bệnh đạo ôn lá: Tổng diện tích nhiễm bệnh 68,7 ha tại các huyện Hưng Nguyên, Tân Kỳ, Con Cuông, Thanh Chương,…, trong đó có 4 ha nhiễm nặng với tỷ lệ bệnh nơi cao 8 – 10%, cục bộ 30 - 40% lá bị hại.
- Vàng lá sinh lý: Do ảnh hưởng của rét đậm kéo dài nên có nhiều diện tích lúa ở thời kỳ đẻ nhánh rộ bị vàng lá sinh lý, đặc biệt trên lúa thuần. 
- Các đối tượng dịch hại khác phát sinh gây hại cục bộ ở mức độ nhẹ.
2. Cây ngô: Các đối tượng  dịch hại phát sinh gây hại nhẹ, cục bộ. 
3. Cây lạc:  
- Bệnh mốc xám: Tổng diện tích nhiễm bệnh trên 245,5 ha lạc thời kỳ đâm tia, phát triển củ tại huyện Nam Đàn trong đó có 126 ha nhiễm nặng. Tỷ lệ bệnh phổ biến 5 – 10%, nơi cao 20 – 30%, cục bộ 70 – 90 %. Trong kỳ đã phòng trừ trên 145,5 ha.
- Bệnh héo vàng: Phát sinh gây hại cục bộ trên một số vùng tại các huyện Diễn Châu, Tân Kỳ, Nghi Lộc.
- Các đối tượng khác phát sinh gây hại nhẹ.
4. Cây mía:  Bệnh chồi cỏ: Tổng diện tích nhiễm bệnh 545,2 ha tập trung chủ yếu tại huyện Tân Kỳ và Quỳ Hợp. Các đối tượng sâu bệnh hại phát gây hại cục bộ, mức độ nhẹ. 
5. Cây có múi: Diện tích nhiễm các đối tượng sâu bệnh, gây hại chính như: Bệnh Greening 426 ha; Bệnh vàng lá 136 ha; Thán thư 26 ha; Bệnh loét sẹo nhiễm 32 ha, Nhện đỏ 35 ha.
6. Cây rau: Bệnh mốc sương khoai tây, cà chua: Phát sinh gây hại trên 9 ha tại huyện Hưng Nguyên, Quỳnh Lưu. Các đối tượng như: Bệnh đốm lá, bệnh héo vàng, thối gốc, rệp muội, sâu khoang, sâu xanh, ... phát sinh gây hại cục bộ trên các vùng trồng rau.
7. Cây sắn: Bệnh khảm lá phát sinh gây hại trên 24 ha sắn thời kỳ cây con tại huyện Anh Sơn, Con Cuông với tỷ lệ bệnh 1 – 3% cây bị hại.
8. Các cây trồng khác như: Cà phê, cao su, dứa,… sâu, bệnh gây hại nhẹ, cục bộ.
III. DỰ BÁO SVGH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO PHÒNG TRỪ
3.1. Dự báo SVGH chủ yếu trong kỳ tới
a. Cây lúa: 
- Bệnh đạo ôn lá: Thời gian tới điều kiện thời tiết diễn biến phức tạp, ẩm độ không khí cao kèm theo mưa kết hợp với việc nông dân bón thúc cho lúa là điều kiện thuận lợi cho bệnh đạo ôn lá phát sinh, lây lan gây hại nặng trên diện rộng. Đặc biệt trên những chân đất cát pha, vùng bán sơn địa, gieo cấy giống hàng năm có mức độ nhiễm cao như: X33, P6, Vật tư NA6, AC5, TBR 225, BC15, Nếp 352, .... và trên những ruộng bón phân không cân đối, bón thừa đạm.
- Chuột tiếp tục phát sinh gây hại, cục bộ một số diện tích có thể có mật độ, tỷ lệ hại cao.  
- Các sâu bệnh hại khác gây hại nhẹ, cục bộ
b. Cây ngô: Sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại trên ngô thời kỳ cây con đến trỗ cờ. Các đối tượng khác như: sâu cắn lá, sâu đục thân, bệnh đốm lá, bệnh khô vằn … phát sinh gây hại cục bộ.
c. Cây lạc: Bệnh mốc xám, héo vàng tiếp tục phát sinh gây hại trên cây lạc.
d. Cây mía:  Bệnh chồi cỏ tiếp tục phát sinh gây hại trên các vùng nguyên liệu mía. Các đối tượng khác như: Sâu đục thân, bệnh đốm đỏ lá, rệp sáp, rệp xơ trắng… tiếp tục phát sinh gây hại nhẹ, cục bộ tại một số vùng.
e. Cây có múi: Bệnh ghẻ sẹo, bệnh loét, bệnh Greening, bệnh vàng lá thối rễ,  bệnh thán thư, nhện, sâu vẽ bùa, rầy chổng cánh, ... tiếp tục phát sinh gây hại trên các vùng trồng cam. 
f. Cây rau: Bệnh đốm lá, bệnh héo vàng, mốc sương, thối gốc, bệnh khô đầu lá hành, rệp muội, sâu khoang, sâu xanh, chuột, dòi đục lá... tiếp tục phát sinh gây hại.
g. Cây sắn: Bệnh khảm lá sẽ tiếp tục phát sinh có nguy cơ gia tăng, đặc biệt trên những diện tích sử dụng giống không đảm bảo sạch bệnh.
h. Các cây trồng khác như: Cà phê, cao su, dứa,…sâu, bệnh gây hại nhẹ.
3.2. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ SVGH chủ yếu trong kỳ tới
a. Cây lúa: Hướng dẫn, chỉ đạo nông dân thực hiện tốt các biện pháp chăm sóc theo các văn bản chỉ đạo của Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục TT&BVTV. Theo dõi sát tình hình phát sinh gây hại của chuột, bệnh đạo ôn lá,... để xử lý kịp thời.
- Đối với bệnh đạo ôn lá: Trên những diện tích lúa đã nhiễm bệnh, điều kiện thời tiết thuận lợi cho bệnh phát sinh gây hại cần tạm dừng việc bón thúc, giữ đủ nước trên ruộng và tiến hành phòng trừ bằng một trong các loại thuốc có hoạt chất như: Tricyclazole, Isoprothiolane, fenoxanil, Edifenphos + Isoprothiolane,… phun theo lượng khuyến cáo, nếu bệnh vẫn tiếp tục phát sinh cần phun lại lần 2 sau phun lần 1 từ  5 - 7 ngày, khi bệnh ngừng phát triển mới tiến hành chăm bón trở lại. Tuyệt đối không sử dụng các loại phân bón qua lá trên những ruộng bệnh đang bị bệnh.
b. Cây ngô: Sâu keo mùa thu: Theo dõi và khuyến cáo nông dân phun trừ trên những diện tích ngô có mật độ sâu non cao (từ 2 – 3 con/m2 trở lên) bằng các loại thuốc có hoạt chất: Indoxacarb, Lufenuron, Spinetoram, Emamectin benzoate... phun theo liều khuyến cáo, phun vào nõn cây ngô, khi đa số sâu ở tuổi 1– 3.
c. Cây lạc: Bệnh mốc xám: Hướng dẫn, chỉ đạo phòng trừ trên những diện tích tỷ lệ bệnh cao bằng các loại thuốc có hoạt chất: Chlorothalonil, Azoxystrobin + Difenoconazole,... phun theo liều khuyến cáo.
d. Trên cây mía: Bệnh chồi cỏ: Hướng dẫn nông dân thực hiện  sử dụng giống sạch bệnh khi trồng mới và loại bỏ cây bệnh trên những diện tích mía lưu gốc.
e. Trên cây có múi: Hướng dẫn nông dân thực hiện chăm bón thời kỳ ra hoa – lộc xuân. Theo dõi phòng trừ kịp thời các đối tượng sâu bệnh hại chính như: Nhện nhỏ, sâu vẽ bùa, rầy chổng cánh, bệnh greening, vàng lá thối rễ, thán thư, bọ trĩ,….
f. Cây rau: Hướng dẫn phòng trừ trên những diện tích có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh cao. Trong phòng trừ ưu tiên các biện pháp kỹ thuật canh tác, sinh học, vật lý cơ giới. Biện pháp sử dụng thuốc hóa học chỉ áp dụng khi mật độ cao, các biện pháp khác ít mang lại hiệu quả. Sử dụng thuốc cần tuân thủ nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo thời gian cách li trước khi thu hoạch.
g. Cây sắn: Tăng cường điều tra, giám sát đồng ruộng để phát hiện, khoanh vùng và phòng trừ triệt để trên những diện tích sắn bị bệnh khảm lá theo hướng dẫn tai công văn số 4361/SNN-QLKTKHCN ngày 22/11/2021 của Sở Nông nghiệp và PTNT. 
h. Cây trồng khác: Theo dõi phòng trừ kịp thời các đối tượng chính gây hại trên các cây trồng khác như, dứa, cà phê... để hạn chế sự phát sinh gây hại ra diện rộng./.

 

Tác giả bài viết: Phòng Bảo vệ thực vật

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây