Thông báo tình hình SVGH cây trồng 7 ngày số 12 năm 2022

Thứ sáu - 01/04/2022 03:20 596 0
BÁO CÁO
Tình hình sinh vật gây hại cây trồng
(từ ngày 24 tháng 3 đến ngày 30 tháng 3 năm 2022)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG
1. Thời tiết: Nhiệt độ trung bình: 260C, cao nhất: 320C, thấp nhất: 180C. Độ ẩm trung bình: 75 – 85%. Đầu kỳ trời nắng, đêm và sáng sớm có sương mù, cuối kỳ trời âm u, có mưa.
2. Tình hình cây trồng
- Cây lúa: Tổng diện tích 91.647 ha, lúa giai đoạn làm đòng. Nhìn chung lúa sinh trưởng phát triển tốt.
- Cây ngô vụ Xuân: Tổng diện tích 15.248 ha, ngô đang ở thời kỳ cây con đến làm hạt, cây sinh trưởng phát triển tốt.
- Cây lạc: Tổng diện tích gieo trồng 9.360 ha, giai đoạn phân cành đến phát triển củ, cây sinh trưởng tốt.
- Cây rau: Tổng diện tích gieo trồng  9.916 ha cây sinh trưởng phát triển tốt
- Cây có múi: Tổng diện tích trên 9.000 ha, thời kỳ lộc xuân, ra hoa đậu quả.
- Cây sắn: Tổng diện tích 1.590 ha, giai đoạn cây con.
- Các cây trồng khác như: Cây chè 10.567 ha, thông 27.000 ha, keo 140.000 ha,...
II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU
1. Cây lúa: 
- Chuột: Tổng diện tích nhiễm trên 1.553,8 ha trong đó có 146,7 ha nhiễm nặng, tỷ lệ hại nơi cao 20 - 30% dảnh bị hại.
- Bệnh đạo ôn lá: Tổng diện tích nhiễm 3.642,6 ha (giảm nhẹ so với kỳ trước), trong đó có 315,5 ha nhiễm nặng và 17,9 ha “cháy lá”. Diện tích nhiễm bệnh tập trung trên các giống  IR1820, X33, TBR225, P6, AC5, Thái xuyên 111, Phú ưu 978,... Tổng diện tích phòng trừ trên 2.839,05 ha và đạt kết quả tốt.
- Bệnh khô vằn: Phát sinh gây hại trên 781,6 ha trong đó có 111 ha nhiễm nặng, tỷ lệ bệnh nơi cao 10 – 15% cục bộ 30 – 40% số dảnh. 
- Bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Tổng diện tích nhiễm bệnh 76,65 ha tập trung tại các huyện Hưng Nguyên, Diễn Châu, Nghĩa Đàn.... 
2. Cây ngô: Các đối tượng như: Bệnh đốm lá, khô vằn, sâu keo mùa thu, rệp cờ, sâu xám, chuột, sâu cắn lá... phát sinh gây hại nhẹ, cục bộ.
3. Cây lạc: Sâu bệnh phát sinh gây hại nhẹ
4. Cây mía: Bệnh chồi cỏ: Tổng diện tích nhiễm bệnh 545,2 ha tập trung chủ yếu tại huyện Tân Kỳ và Quỳ Hợp.
5. Cây có múi: Các đối tượng sâu bệnh gây hại chính như: Bệnh Greening nhiễm 550 ha; Bệnh vàng lá 136 ha; Thán thư 38 ha; Bệnh Ghẻ 36 ha,...
6. Cây rau: Các đối tượng như: Bệnh đốm lá, bệnh héo vàng, thối gốc, rệp muội, sâu khoang, sâu xanh, ... phát sinh gây hại cục bộ trên các vùng trồng rau.
7. Cây sắn: Bệnh khảm lá phát sinh gây hại trên 3.219,7  ha sắn thời kỳ cây con – phát triển thân lá, trong đó có 1.878,5 ha nhiễm nặng. Tỷ lệ bệnh nơi cao 30 - 50%, cá biệt > 80% cây bị hại.
8. Các cây trồng khác như: Cà phê, cao su, dứa... sâu, bệnh gây hại nhẹ, cục bộ.
III. DỰ BÁO SVGH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO PHÒNG TRỪ
3.1. Dự báo SVGH chủ yếu trong kỳ tới
a. Cây lúa:
- Bệnh đạo ôn lá: Hiện nay các trà lúa cơ bản bước vào thời kỳ đứng cái làm đòng nên trong thời gian tới phạm vi, mức độ gây hại của bệnh đạo ôn lá giảm mạnh, bệnh chỉ còn gây hại nặng cục bộ trên một số diện tích. Bệnh đạo ôn cổ bông có nguy cơ cao phát sinh gây hại trên các diện tích lúa trỗ sớm.
- Chuột: Tiếp tục phát sinh gây hại gia tăng trong thời gian tới, đặc biệt tại những vùng gần khu dân cư, cồn bãi, gò đồi, khu nghĩa địa, mương máng lớn,…
- Bệnh khô vằn: Bệnh sẽ tiếp tục gia tăng cả về phạm vi và mức độ gây hại trên các trà lúa thời kỳ làm đòng trở đi. Bệnh gây hại nặng trên những diện tích gieo cấy dày, bón thừa đạm. 
- Bệnh bạc lá vi khuẩn: Bệnh tiếp tục gia tăng trên những chân ruộng bón phân không cân đối, đặc biệt bón thừa đạm.
b. Cây ngô: Sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại trên ngô thời kỳ cây con đến trỗ cờ. Các đối tượng khác như: sâu cắn lá, sâu đục thân, bệnh đốm lá, bệnh khô vằn … phát sinh gây hại cục bộ.
c. Cây lạc: Bệnh mốc xám, đốm lá... tiếp tục phát sinh gây hại trên cây lạc.
d. Cây mía: Bệnh chồi cỏ: Bệnh tiếp tục phát sinh gây hại trên các vùng nguyên liệu mía. Các đối tượng khác như: Sâu đục thân, bệnh đốm đỏ lá, rệp sáp, rệp xơ trắng… tiếp tục phát sinh gây hại nhẹ, cục bộ tại một số vùng.
e. Cây có múi: Bệnh ghẻ sẹo, bệnh loét, bệnh Greening, bệnh vàng lá thối rễ,  bệnh thán thư, nhện, sâu vẽ bùa, rầy chổng cánh, ... tiếp tục phát sinh gây hại chính trên các vùng trồng cam.
f. Cây rau: Bệnh đốm lá, bệnh héo vàng, mốc sương, thối gốc, bệnh khô đầu lá hành, rệp muội, sâu khoang, sâu xanh, chuột, dòi đục lá... tiếp tục phát sinh gây hại.
g. Cây sắn: Bệnh khảm lá sẽ tiếp tục phát sinh gia tăng đặc biệt trên những diện tích sử dụng giống không đảm bảo sạch bệnh.
h. Các cây trồng khác như: Cà phê, cao su, dứa,…sâu, bệnh gây hại nhẹ.
3.2. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ SVGH chủ yếu trong kỳ tới
a. Cây lúa: Hướng dẫn, chỉ đạo nông dân thực hiện tốt các biện pháp chăm sóc theo các văn bản chỉ đạo của Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục TT&BVTV.
- Đối với chuột: Chỉ đạo thực hiện tốt các biện pháp kỹ thuật diệt chuột theo hướng dẫn số 268/HD-TT&BVTV của chi cục Trồng trọt và BVTV trong đó chú trọng biện pháp canh tác, thủ công và sinh học.
- Đối với bệnh đạo ôn lá: Tiến hành phòng trừ trên các diện tích nhiễm nặng bằng một trong các loại thuốc có hoạt chất như: Tricyclazole, Isoprothiolane, fenoxanil, Edifenphos + Isoprothiolane,… Tuyệt đối không sử dụng các loại phân bón qua lá trên những ruộng bệnh đang bị bệnh. Theo dõi sát thời gia lúa trỗ để phòng trừ kịp thời bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt trên những diện tích lúa trỗ gặp điều kiện âm u, có mưa, ẩm độ cao, thiếu ánh sáng.
- Đối với bệnh bạc lá vi khuẩn: Chủ yếu áp dụng biện pháp canh tác như bón phân cân đối, tránh bón thừa đạm. Khi bệnh xuất hiện cần phun phòng sớm bằng một trong các loại thuốc có hoạt chất: Oxolinic acid (Starner 20WP,…); Bronopol (Xantoxin 40WP, Totan 200WP,…); Bismerthiazol (Xanthomix 20WP,…); Ningnamycin (Bonny 4SL, Kozuma 5WP,...); Kasugamycin (Kasumin 2SL,…); …phun lại lần 2 cách 7- 10 ngày khi bệnh có tỷ lệ 3 - 5%.
- Đối với bệnh khô vằn: Từ giai đoạn lúa làm đòng trở đi nếu có 10% số dảnh bị nhiễm bệnh trở lên cần giữ đủ nước trên ruộng và dùng một trong các loại thuốc có hoạt chất: Validamycin (Jinggang meizu 5-10WP, Validacin 3-5L, Vida 5WP...); Hexaconazole (Anvil 5SC,….),... phun đều vào phần thân, gốc lúa.
b. Cây ngô: Sâu keo mùa thu: Theo dõi và khuyến cáo nông dân phun trừ trên những diện tích ngô có mật độ sâu non cao (từ 2 – 3 con/m2 trở lên) bằng các loại thuốc có hoạt chất: Indoxacarb, Lufenuron, Spinetoram, Emamectin benzoate... phun theo liều khuyến cáo, phun vào nõn cây ngô, khi đa số sâu ở tuổi 1– 3.
c. Trên cây mía: Bệnh chồi cỏ: Hướng dẫn nông dân thực hiện phương án pḥòng trừ bệnh bệnh chồi cỏ đã được Sở Nông nghiệp và PTNT ban hành.
d. Trên cây có múi: Thực hiện các biện pháp chăm sóc thời kỳ quả non. Theo dõi phòng trừ kịp thời các đối tượng sâu bệnh hại chính như: Nhện nhỏ, sâu vẽ bùa, rầy chổng cánh, bệnh greening, vàng lá thối rễ, thán thư, bọ trĩ, bệnh loét, sẹo,….
e. Cây rau: Hướng dẫn phòng trừ trên những diện tích có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh cao. Trong phòng trừ ưu tiên các biện pháp kỹ thuật canh tác, sinh học, vật lý cơ giới. Biện pháp sử dụng thuốc hóa học chỉ áp dụng khi mật độ cao, các biện pháp khác ít mang lại hiệu quả. Sử dụng thuốc cần tuân thủ nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo thời gian cách li trước khi thu hoạch.
f. Cây sắn: Tăng cường điều tra, giám sát đồng ruộng để phát hiện, khoanh vùng và phòng trừ trên những diện tích sắn bị bệnh khảm lá theo hướng dẫn tại công văn số 4361/SNN-QLKTKHCN ngày 22/11/2021 của Sở Nông nghiệp và PTNT.
g. Cây trồng khác: Theo dõi phòng trừ kịp thời các đối tượng chính gây hại trên các cây trồng khác như, dứa, cà phê... để hạn chế sự phát sinh gây hại ra diện rộng
 

Tác giả bài viết: Phòng Bảo vệ thực vật

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây