Thông báo tình hình SVGH 7 ngày số 17 năm 2022

Thứ năm - 05/05/2022 04:53 434 0
BÁO CÁO
Tình hình sinh vật gây hại cây trồng
(từ ngày 27 tháng 04 đến ngày 04 tháng 05 năm 2022)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG
1. Thời tiết: Nhiệt độ trung bình: 260C, cao nhất: 360C, thấp nhất: 210C. Độ ẩm trung bình: 65 – 75%. Đầu kỳ, trời nhiều mây, đêm và sáng có mưa vài nơi và sương mù nhẹ rải rác, ngày trời nắng, gió nhẹ. Giữa kỳ, trời có mưa vừa đến mưa to.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
- Cây lúa: Tổng diện tích 91.664 ha, lúa giai Phơi mao - Chín. 
- Cây ngô vụ Xuân: Tổng diện tích 18.427 ha, thời kỳ cây con đến  thu hoạch.
- Cây lạc: Tổng diện tích gieo trồng 9.746,6 ha, giai đoạn phát triển củ.
- Cây rau: Tổng diện tích gieo trồng  11.871 ha giai đoạn cây con – thu hoạch
- Cây có múi: Tổng diện tích trên 9.000 ha giai đoạn phát triển quả.
- Cây sắn: Tổng diện tích 11.000 ha, giai đoạn cây con.
- Các cây trồng khác như: Cây chè 10.567 ha, thông 27.000 ha, keo 140.000 ha,...
II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU
2.1. Trên cây nông nghiệp (từ ngày 27/4/2022 đến ngày 4/5/2022)
a. Cây lúa: 
- Bệnh đạo ôn cổ bông: Phát sinh gây hại trên 747,9 ha trong đó có 58,3 ha nhiễm nặng với tỷ lệ bệnh nơi cao 3-5%, cục bộ 20-30% bông bị hại. Các địa phương đã phun phòng trừ được trên 12.664 ha (trong kỳ phun phòng được 1.434 ha).
- Bệnh lep lép hạt: Tổng diện tích nhiễm 1.641,1 ha tại các huyện Yên Thành, Nghi Lộc, Hưng Nguyên,…. Trong kỳ, các địa phương đã phun phòng trên 706,5 ha.
- Bệnh khô vằn: Tổng diện tích nhiễm bệnh 15.717,9 ha trong đó có 1.584,7 ha nhiễm nặng, tỷ lệ bệnh nơi cao 10 – 20% cục bộ 30 – 50% số dảnh. Trong kỳ, các địa phương đã phun phòng trừ được 2.598 ha.
- Bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Tổng diện tích nhiễm bệnh 4.403,6 ha, trong đó có 467,2 ha nhiễm nặng. Diện tích nhiễm tập trung tại các huyện Nghi Lộc, Hoàng Mai, Yên Thành, Hưng Nguyên, Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghĩa Đàn,....Trong kỳ, các địa phương đã phun phòng trừ được 334,7 ha.
- Chuột: Tổng diện tích nhiễm trên 1.363 ha trong đó có 147,2 ha nhiễm nặng, tỷ lệ hại nơi cao 20 - 30% dảnh bị hại.
- Rầy nâu, rầy lưng trắng: Tổng diện tích nhiễm 188,5 ha tại huyện Yên Thành, Thanh Chương, Tân Kỳ với mật độ nơi cao 4.000 con/m2. Phòng trừ trong kỳ 16,2ha.
b. Cây ngô: Sâu keo mùa thu phát sinh gây hại trên 205 ha ngô tại Thanh Chương. Trong kỳ đã phòng trừ được 150 ha.Các đối tượng khác như: Bệnh đốm lá, khô vằn, rệp cờ, sâu xám, chuột, sâu cắn lá... phát sinh gây hại nhẹ, cục bộ.
c. Cây lạc: Bệnh đốm lá phát sinh gây hại trên 523,5 ha tại huyện Diễn Châu, TP Vinh. Bệnh thối gốc, sâu xanh, sâu khoang, sâu cuốn lá gây hại nhẹ, cục bộ.
d. Cây mía: Bệnh chồi cỏ: Tổng diện tích nhiễm bệnh 545,2 ha tập trung chủ yếu tại huyện Tân Kỳ và Quỳ Hợp.
e. Cây có múi: Các đối tượng sâu bệnh gây hại chính như: Bệnh Greening nhiễm 550 ha; Bệnh vàng lá 136 ha; Thán thư 41 ha; Bệnh ghẻ 43 ha, Nhện đỏ 45ha, ...
g. Cây rau: Các đối tượng như: Bệnh đốm lá, bệnh héo vàng, thối gốc, rệp muội, sâu khoang, sâu xanh, ... phát sinh gây hại cục bộ trên các vùng trồng rau.
h. Cây sắn: Bệnh khảm lá phát sinh gây hại trên 3.862,4  ha sắn thời kỳ cây con – phát triển củ tại các huyện Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thái Hòa, Con Cuông, Anh Sơn, Thanh Chương, ... trong đó có 2.353,5 ha nhiễm nặng. Tỷ lệ bệnh nơi cao 30 - 50%, cá biệt > 80% cây bị hại.
i. Các cây trồng khác như: Cà phê, cao su, dứa... sâu, bệnh gây hại nhẹ, cục bộ.
2.2. Trên các loại cây lâm nghiệp (từ ngày 21/4/2022 đến ngày 05/05/2022)
a. Cây thông: Hiện nay sâu róm thông thế hệ I/2022 chủ yếu Nhộng, trưởng thành rải rác xuất hiện trứng và sâu non thế hệ II/2022; tuy nhiên nhiều nơi vẫn còn sâu non muộn thế hệ I/2022 tuổi 4,5 gây hại với mật độ phổ biến từ 7-10 con/cây; nơi cao 30-40 con/cây, tổng diện tích nhiễm sâu 338 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ tại huyện Nam Đàn, cục bộ có nơi có mật độ sâu cao 70-100con/cây gây hại từng đám nhỏ ở Nghi Lộc, Diễn Châu…
b. Cây keo: 
- Bệnh chết héo: Phát sinh gây hại trên nhiều vùng rừng với tỉ lệ 1-2 %, cục bộ trên một số lâm phần tỷ lệ bệnh lên đến 60-70% như Thanh Hương, Thanh Hà- Thanh Chương. Tổng diện tích nhiễm bệnh 10 ha, trong đó 8 ha nhiễm nặng.
- Bệnh phấn trắng : Gây hại trên một số lâm phần rừng tuổi 1-3 ở các huyện như: Anh Sơn, Tân Kỳ, Diễn Châu… tỷ lệ bệnh phổ biến 5-10%.
III. DỰ BÁO SVGH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO PHÒNG TRỪ
3.1. Dự báo SVGH chủ yếu trong kỳ tới
3.1.1. Cây nông nghiệp
a. Cây lúa:
- Bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh lem lép hạt: Bệnh sẽ tiếp tục phát sinh  gây hại trên các trà lúa trỗ đến chín sáp gặp điều kiện thời tiết bất lợi như: trời âm u, có mưa, ẩm độ cao, sương mù kéo dài,...  đặc biệt trên các giống nhiễm, trên những vùng lúa hàng năm thường bị bệnh gây hại nặng.
- Bệnh khô vằn: Bệnh sẽ tiếp tục gia tăng cả về phạm vi và mức độ gây hại trên các trà lúa. Bệnh gây hại nặng trên những diện tích gieo cấy dày, bón thừa đạm. 
- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Bệnh tiếp tục phát sinh gây hại gia tăng cả phạm vi và mức độ gây hại. Đặc biệt sau các trận mưa rào kèm theo giông lốc, trên những chân ruộng bón phân không cân đối, bón thừa đạm.
- Chuột: Tiếp tục phát sinh gây hại gia tăng trong thời gian tới, đặc biệt tại những vùng gần khu dân cư, cồn bãi, gò đồi, khu nghĩa địa, mương máng lớn,…
- Rầy nâu, rầy lưng trắng: Rầy có nguy cơ phát sinh mật độ cao trên trà lúa sau trổ và có thể gây cháy rầy cục bộ nếu không được phát hiện và phòng trừ kịp thời.
- Các đối tượng khác như: Sâu đục thân, bọ xít,... tiếp tục gây hại cục bộ.
b. Cây ngô: Sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại trên ngô thời kỳ cây con đến trỗ cờ. Các đối tượng khác như: sâu cắn lá, sâu đục thân, bệnh đốm lá, bệnh khô vằn … phát sinh gây hại cục bộ.
c. Cây lạc: Bệnh đốm lá, thối gốc, sâu xanh sâu khoang, sâu cuốn lá ... tiếp tục phát sinh gây hại trên cây lạc.
d. Cây mía: Bệnh chồi cỏ: Bệnh tiếp tục phát sinh gây hại trên các vùng nguyên liệu mía. Các đối tượng khác như: Sâu đục thân, bệnh đốm đỏ lá, rệp sáp, rệp xơ trắng… tiếp tục phát sinh gây hại nhẹ, cục bộ tại một số vùng.
e. Cây có múi: Bệnh ghẻ sẹo, bệnh loét, bệnh Greening, bệnh vàng lá thối rễ,  bệnh thán thư, nhện, sâu vẽ bùa, rầy chổng cánh, ... tiếp tục phát sinh gây hại chính trên các vùng trồng cam.
f. Cây rau: Bệnh đốm lá, bệnh héo vàng, mốc sương, thối gốc, bệnh khô đầu lá hành, rệp muội, sâu khoang, sâu xanh, chuột, dòi đục lá... tiếp tục phát sinh gây hại cục bộ.
g. Cây sắn: Bệnh khảm lá sẽ tiếp tục phát sinh gia tăng đặc biệt trên những diện tích sử dụng giống không đảm bảo sạch bệnh.
h. Các cây trồng khác như: Cà phê, cao su, dứa,…sâu, bệnh gây hại nhẹ.
3.1.2. Cây lâm nghiệp
a    . Cây thông: Thời gian tới, khi nhiệt độ tăng, trời nắng ấm, độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi để sâu róm thông thế hệ II/2022 phát sinh, phát triển, gia tăng mật độ và gây hại trên diện rộng.
b. Cây keo: Với điều kiện thời tiết như hiện nayđang tiếp tục thuận lợi cho bệnh phấn trắng, chết héo phát sinh, lây lan và gây hại, đặc biệt với những lâm phần keo từ 1-3 tuổi.
3.2. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ SVGH chủ yếu trong kỳ tới
3.2.1. Cây nông nghiệp
a. Cây lúa: Hướng dẫn, chỉ đạo nông dân thực hiện tốt các biện pháp chăm sóc theo các văn bản chỉ đạo của Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục TT&BVTV. Theo dõi sát diễn biến thời tiết và tình hình phát sinh gây hại của sâu bệnh để xử lý kịp thời.
- Đối với đạo ôn cổ bông, lem lép hạt: Ở thời kỳ lúa trỗ đến nâm sữa nếu gặp thời tiết thuận lợi cho bệnh phát sinh gây hại như: trời âm u, có mưa, ẩm độ cao, sương mù kéo dài,.... nhất thiết phải tổ chức phun phòng bệnh ngay bằng các loại thuốc đặc hiệu như: Tricyclazole (Beam 75WP, Kabim30WP, Filia 525SE, Newbem 750 WP, Tricom 75 WP, Angate 75 WP,...); Isoprothiolane (Fuji-One 40WP, Bankan 600WP,...); Fenoxanil (Katana 20SC,Kasoto 200SC, Ninja 35 EC,...) đối với bệnh đạo ôn cổ bông; Difenoconazole +Propiconazole (Tilt super 300ND, Still Liver 300ME, Scooter 300EC…);Propiconazole (Tiptop Gold 400 EC, Tilt 250 EC,…); Azoxystrobin +
Difenoconazole (Amistar top 325 SC,…); Tebuconazole + Trifloxystrobin
(Nativo 750WG,...),... đối với bệnh lép hạt. Thời điểm phun thuốc: Phun khi lúa bắt đầu trổ và phun lại lần 2 khi lúa đã trỗ hoàn toàn nếu điều kiện thời tiết tiếp tục thuận lợi cho bệnh phát sinh phát triển.  
- Đối với bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Chủ yếu áp dụng biện pháp canh tác như bón phân cân đối, tránh bón thừa đạm. Khi bệnh xuất hiện, lúa ở thời kỳ ngậm sữa trở về trước cần phun phòng bằng một trong các loại thuốc có hoạt chất: Oxolinic acid (Starner 20WP,…); Bronopol (Xantoxin 40WP, Totan 200WP,…); Bismerthiazol (Xanthomix 20WP,…); Ningnamycin (Bonny 4SL, Kozuma 5WP,...); Kasugamycin (Kasumin 2SL,…); …phun lại lần 2 cách 7- 10 ngày khi bệnh có tỷ lệ 3 - 5%.
- Đối với bệnh khô vằn: Từ giai đoạn lúa làm đòng đến ngậm sữa nếu có 10% số dảnh bị nhiễm bệnh trở lên cần giữ đủ nước trên ruộng và dùng một trong các loại thuốc có hoạt chất: Validamycin (Jinggang meizu 5-10WP, Validacin 3-5L, Vida 5WP...); Hexaconazole (Anvil 5SC,….),... phun đều vào phần thân, gốc lúa.
- Đối với rầy nâu, rầy lưng trắng: Trên diện tích lúa sau trỗ đến chín sáp: Hướng dẫn phun trừ trên những diện tích có mật độ rầy từ 2.000 con/m2 trở lên bằng các loại thuốc có tác dụng tiếp xúc, xông hơi  để diệt trừ rầy nhanh như: Fenobucarb, Nitenpyram,... Khi phun cần đảm bảo đủ lượng nước thuốc (24 – 30 lít/500m2) rẽ lúa thành băng và phun ướt đều vào phần thân, lá lúa.
- Đối với chuột: Chỉ đạo thực hiện tốt các biện pháp kỹ thuật diệt chuột theo hướng dẫn số 268/HD-TT&BVTV của chi cục Trồng trọt và BVTV trong đó chú trọng biện pháp canh tác, thủ công và sinh học.
b. Cây ngô: Sâu keo mùa thu: Theo dõi và khuyến cáo nông dân phun trừ trên những diện tích ngô có mật độ sâu non cao (từ 2 – 3 con/m2 trở lên) bằng các loại thuốc có hoạt chất: Indoxacarb, Lufenuron, Spinetoram, Emamectin benzoate... phun theo liều khuyến cáo, phun vào nõn cây ngô, khi đa số sâu ở tuổi 1– 3.
c. Trên cây mía: Bệnh chồi cỏ: Hướng dẫn nông dân thực hiện phương án pḥòng trừ bệnh bệnh chồi cỏ đã được Sở Nông nghiệp và PTNT ban hành.
d. Trên cây có múi: Thực hiện các biện pháp chăm sóc thời kỳ quả non. Theo dõi phòng trừ kịp thời các đối tượng sâu bệnh hại chính như: Nhện nhỏ, sâu vẽ bùa, rầy chổng cánh, bệnh greening, vàng lá thối rễ, thán thư, bọ trĩ, bệnh loét, sẹo,….
e. Cây rau: Hướng dẫn phòng trừ trên những diện tích có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh cao. Trong phòng trừ ưu tiên các biện pháp kỹ thuật canh tác, sinh học, vật lý cơ giới. Biện pháp sử dụng thuốc hóa học chỉ áp dụng khi mật độ cao, các biện pháp khác ít mang lại hiệu quả. Sử dụng thuốc cần tuân thủ nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo thời gian cách li trước khi thu hoạch.
f. Cây sắn: Tăng cường điều tra, giám sát đồng ruộng để phát hiện, khoanh vùng và phòng trừ triệt để trên những diện tích sắn bị bệnh khảm lá theo hướng dẫn tại công văn số 4361/SNN-QLKTKHCN ngày 22/11/2021 của Sở Nông nghiệp và PTNT.
g. Cây trồng khác: Theo dõi phòng trừ kịp thời các đối tượng chính gây hại trên các cây trồng khác như, dứa, cà phê... để hạn chế sự phát sinh gây hại ra diện rộng.
3.2.2. Cây lâm nghiệp
a. Cây thông:  Tăng cường công tác điều tra, theo dõi tình hình diễn biến sâu róm thông thế hệ I/2022 về khả năng vào nhộng, mật độ nhộng cái, nhộng khỏe trên cây, đồng thời dự tính dự báo khả năng gia tăng mật độ và gây hại của sâu non sâu róm thông thế hệ II/2022, từ đó đề ra phương án tổ chức phòng trừ kịp thời khi cần thiết. 
b. Trên cây keo: Hướng dẫn, chỉ đạo nông dân thực hiện tốt các biện pháp chăm sóc theo đúng quy trình kỹ thuật. Điều tra phát hiện sớm các đối tượng dịch hại để tham mưu, hướng dẫn phòng trừ kịp thời. 
Đối với bệnh chết héo: Trên các diện tích bị nhiễm bệnh chết héo cần vệ sinh rừng, nhổ bỏ và tiêu hủy cây bệnh, khai thông mương máng, tránh ứ đọng, hạn chế chăn thả gia súc. Khi bệnh có diễn biến tăng nặng trên các lâm phần keo từ 1-3 năm tuổi, có thể sử dụng một số thuốc có hoạt chất melataxyl hoặc metalaxyl kết hợp mancozep để phun trừ..
- Đối với bệnh phấn trắng: Vệ sinh đồng ruộng, khai thông mương máng, tiêu hủy cây bị bệnh. Khi bệnh phát sinh gây hạivà lây lan trên diện rộng, có thể tổ chức phòng trừ bằng các hợp chất vôi, lưu huỳnh, Score, Topsin M, Anvil... để phun trừ./.
 

Tác giả bài viết: Phòng Bảo vệ thực vật

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây