Thông báo tình hình SVGH 7 ngày số 18 năm 2022

Thứ ba - 17/05/2022 04:07 837 0
BÁO CÁO
Tình hình sinh vật gây hại cây trồng
(từ ngày 04 đến ngày 11 tháng 05 năm 2022)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG
1. Thời tiết: Nhiệt độ trung bình: 280C, cao nhất: 340C, thấp nhất: 260C. Độ ẩm trung bình: 60 – 70%. Đầu kỳ, trời nhiều mây, một số nơi có mưa. Cuối kỳ, trời nắng, có nơi năng nóng.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
- Cây lúa: Tổng diện tích 91.664 ha, lúa giai đoạn chính sữa – thu hoạch. 
- Cây ngô vụ Xuân: Tổng diện tích 18.427 ha, thời kỳ cây con đến  thu hoạch.
- Cây lạc: Tổng diện tích gieo trồng 9.746,6 ha, giai đoạn phát triển củ - thu hoạch.
- Cây rau: Tổng diện tích gieo trồng  11.871 ha giai đoạn cây con – thu hoạch
- Cây có múi: Tổng diện tích trên 9.000 ha giai đoạn phát triển quả.
- Cây sắn: Tổng diện tích 11.000 ha, giai đoạn cây con.
- Các cây trồng khác như: Cây chè 10.567 ha, thông 27.000 ha, keo 140.000 ha,...
II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU
a. Cây lúa: 
- Bệnh đạo ôn cổ bông: Phát sinh gây hại trên 2.227.1 ha trong đó có 74,5 ha nhiễm nặng với tỷ lệ bệnh nơi cao 3-5%, cục bộ 20-30% bông bị hại.
- Bệnh lep lép hạt: Tổng diện tích nhiễm 2.097,4 ha tại các huyện Yên Thành, Nghi Lộc, Hưng Nguyên,…. Trong kỳ, các địa phương đã phun phòng trên 653 ha.
- Bệnh khô vằn: Tổng diện tích nhiễm bệnh 16.719,3 ha trong đó có 1.734,7 ha nhiễm nặng, tỷ lệ bệnh nơi cao 10 – 20% cục bộ 30 – 50% số dảnh. Trong kỳ, các địa phương đã phun phòng trừ được 531 ha.
- Bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Tổng diện tích nhiễm bệnh 4.493,6 ha, trong đó có 440,6 ha nhiễm nặng. Diện tích nhiễm tập trung tại các huyện Nghi Lộc, Hoàng Mai, Yên Thành, Hưng Nguyên, Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghĩa Đàn,....Trong kỳ, các địa phương đã phun phòng trừ được 70 ha.
- Chuột: Tổng diện tích nhiễm trên 1.282 ha trong đó có 137,2 ha nhiễm nặng, tỷ lệ hại nơi cao 20 - 30% dảnh bị hại.
- Rầy nâu, rầy lưng trắng: Tổng diện tích nhiễm 202 ha tại huyện Yên Thành, Thanh Chương, Tân Kỳ với mật độ nơi cao 4.000 con/m2. 
- Nhện gié: Phát sinh gây hại nhẹ trên 5 ha lúa tại huyện Hưng Nguyên với tỷ lệ nơi cao 15 – 20%.
b. Cây ngô: Sâu keo mùa thu phát sinh gây hại trên 205 ha ngô tại Thanh Chương. Trong kỳ đã phòng trừ được 50 ha. Các đối tượng khác như: Bệnh đốm lá, khô vằn, rệp cờ, sâu xám, chuột, sâu cắn lá... phát sinh gây hại nhẹ, cục bộ.
c. Cây lạc: Bệnh đốm lá phát sinh gây hại trên 523,5 ha tại huyện Diễn Châu, TP Vinh. Bệnh thối gốc, sâu xanh, sâu khoang, sâu cuốn lá gây hại nhẹ, cục bộ.
d. Cây mía: 
- Bệnh chồi cỏ: Tổng diện tích nhiễm bệnh 545,2 ha tập trung chủ yếu tại huyện Tân Kỳ và Quỳ Hợp.
- Rệp xơ trắng: Gây hại nhẹ trên 20 ha mía tại huyện Anh Sơn, cơ bản diện tích nhiễm rệp đã được phòng trừ. 
e. Cây có múi: Các đối tượng sâu bệnh gây hại chính như: Bệnh Greening nhiễm 550 ha; Bệnh vàng lá 136 ha; Thán thư 98 ha; Bệnh ghẻ 43 ha, Nhện đỏ 61ha, ...
g. Cây rau: Các đối tượng như: Bệnh đốm lá, bệnh héo vàng, thối gốc, rệp muội, sâu khoang, sâu xanh, ... phát sinh gây hại cục bộ trên các vùng trồng rau.
h. Cây sắn: Bệnh khảm lá phát sinh gây hại trên 3.862,4  ha sắn thời kỳ cây con – phát triển củ tại các huyện Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thái Hòa, Con Cuông, Anh Sơn, Thanh Chương, ... trong đó có 2.353,5 ha nhiễm nặng. Tỷ lệ bệnh nơi cao 30 - 50%, cá biệt > 80% cây bị hại.
i. Các cây trồng khác như: Cà phê, cao su, dứa... sâu, bệnh gây hại nhẹ, cục bộ.
III. DỰ BÁO SVGH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO PHÒNG TRỪ
3.1. Dự báo SVGH chủ yếu trong kỳ tới
a. Cây lúa:
- Bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh lem lép hạt: Bệnh sẽ tiếp tục phát sinh gây hại trên các trà lúa trỗ đến chín sáp gặp điều kiện thời tiết bất lợi như: trời âm u, có mưa, ẩm độ cao, sương mù kéo dài,...  
- Bệnh khô vằn: Bệnh sẽ tiếp tục gây hại, bệnh gây hại nặng trên những diện tích gieo cấy dày, bón thừa đạm. 
- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Bệnh tiếp tục phát sinh gây hại đặc biệt sau các trận mưa rào kèm theo giông lốc.
- Chuột: Tiếp tục phát sinh gây hại, đặc biệt tại những vùng gần khu dân cư, cồn bãi, gò đồi, khu nghĩa địa, mương máng lớn,…
- Rầy nâu, rầy lưng trắng: Rầy tiếp tục phát sinh gây hại và có thể gây cháy rầy cục bộ nếu không được phòng trừ kịp thời.
b. Cây ngô: Sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại trên ngô thời kỳ cây con đến trỗ cờ. Các đối tượng khác như: sâu cắn lá, sâu đục thân, bệnh đốm lá, bệnh khô vằn … phát sinh gây hại cục bộ.
c. Cây lạc: Bệnh đốm lá, thối gốc, sâu xanh sâu khoang, sâu cuốn lá ... tiếp tục phát sinh gây hại trên cây lạc.
d. Cây mía: Bệnh chồi cỏ: Bệnh tiếp tục phát sinh gây hại trên các vùng nguyên liệu mía. Các đối tượng khác như: Sâu đục thân, bệnh đốm đỏ lá, rệp sáp, rệp xơ trắng… tiếp tục phát sinh gây hại nhẹ, cục bộ tại một số vùng.
e. Cây có múi: Bệnh ghẻ sẹo, bệnh loét, bệnh Greening, bệnh vàng lá thối rễ,  bệnh thán thư, nhện, sâu vẽ bùa, rầy chổng cánh, ... tiếp tục phát sinh gây hại chính trên các vùng trồng cam.
f. Cây rau: Bệnh đốm lá, bệnh héo vàng, mốc sương, thối gốc, bệnh khô đầu lá hành, rệp muội, sâu khoang, sâu xanh, chuột, dòi đục lá... tiếp tục phát sinh gây hại cục bộ.
g. Cây sắn: Bệnh khảm lá sẽ tiếp tục phát sinh gia tăng đặc biệt trên những diện tích sử dụng giống không đảm bảo sạch bệnh.
h. Các cây trồng khác như: Cà phê, cao su, dứa,…sâu, bệnh gây hại nhẹ.
3.2. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ SVGH chủ yếu trong kỳ tới
a. Cây lúa: Hướng dẫn, chỉ đạo nông dân thực hiện tốt các biện pháp chăm sóc theo các văn bản chỉ đạo của Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục TT&BVTV. Theo dõi sát diễn biến thời tiết và tình hình phát sinh gây hại của sâu bệnh để xử lý kịp thời.
- Đối với rầy nâu, rầy lưng trắng: Trên diện tích lúa sau trỗ đến chín sáp: Hướng dẫn phun trừ trên những diện tích có mật độ rầy từ 2.000 con/m2 trở lên bằng các loại thuốc có tác dụng tiếp xúc, xông hơi để diệt trừ rầy nhanh như: Fenobucarb, Nitenpyram,... Khi phun cần đảm bảo đủ lượng nước thuốc (24 – 30 lít/500m2) rẽ lúa thành băng và phun ướt đều vào phần thân, lá lúa.
- Đối với chuột: Chỉ đạo thực hiện tốt các biện pháp kỹ thuật diệt chuột theo hướng dẫn số 268/HD-TT&BVTV của chi cục Trồng trọt và BVTV trong đó chú trọng biện pháp canh tác, thủ công và sinh học.
b. Cây ngô: Sâu keo mùa thu: Theo dõi và khuyến cáo nông dân phun trừ trên những diện tích ngô có mật độ sâu non cao (từ 2 – 3 con/m2 trở lên) bằng các loại thuốc có hoạt chất: Indoxacarb, Lufenuron, Spinetoram, Emamectin benzoate... phun theo liều khuyến cáo, phun vào nõn cây ngô, khi đa số sâu ở tuổi 1– 3.
c. Trên cây mía: Bệnh chồi cỏ: Hướng dẫn nông dân thực hiện phương án pḥòng trừ bệnh bệnh chồi cỏ đã được Sở Nông nghiệp và PTNT ban hành.
d. Trên cây có múi: Thực hiện các biện pháp chăm sóc thời kỳ quả non. Theo dõi phòng trừ kịp thời các đối tượng sâu bệnh hại chính như: Nhện nhỏ, sâu vẽ bùa, rầy chổng cánh, bệnh greening, vàng lá thối rễ, thán thư, bọ trĩ, bệnh loét, sẹo,….
e. Cây rau: Hướng dẫn phòng trừ trên những diện tích có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh cao. Trong phòng trừ ưu tiên các biện pháp kỹ thuật canh tác, sinh học, vật lý cơ giới. Biện pháp sử dụng thuốc hóa học chỉ áp dụng khi mật độ cao, các biện pháp khác ít mang lại hiệu quả. Sử dụng thuốc cần tuân thủ nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo thời gian cách li trước khi thu hoạch.
f. Cây sắn: Tăng cường điều tra, giám sát đồng ruộng để phát hiện, khoanh vùng và phòng trừ triệt để trên những diện tích sắn bị bệnh khảm lá theo hướng dẫn tại công văn số 4361/SNN-QLKTKHCN ngày 22/11/2021 của Sở Nông nghiệp và PTNT.
g. Cây trồng khác: Theo dõi phòng trừ kịp thời các đối tượng chính gây hại trên các cây trồng khác như, dứa, cà phê... để hạn chế sự phát sinh gây hại ra diện rộng./.
 

Tác giả bài viết: Phòng Bảo vệ thực vật

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây