Triển khai đề án sản xuất vụ xuân 2023

Thứ năm - 03/11/2022 03:51 867 0
Triển khai đề án sản xuất vụ xuân 2023


Được sự nhất trí của UBND Tỉnh. Sáng ngày 02/11/2022 tại Khách Sạn Mường Thanh Sông Lam – TP Vinh, Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức triển khai Đề án sản xuất trồng trọt vụ Xuân năm 2023. Dự chỉ đạo hội nghị có Đồng chí Nguyễn Văn Đệ - ủy viên BCH đảng bộ – Phó chủ tịch UBND tỉnh. Đại diện các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn có: Viện KHKTNN Bắc Trung bộ, Trung tâm BVTV vùng khu 4, Chi cục KDTV vùng 6, Chi cục thu y vùng III, Đài khí tượng thủy văn Bắc trung bộ. Đại diện văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh; các sở KH&ĐT, Tài chính, Công thương, KH&CN, Cục thống kê, Hội nông dân, Hội phụ nữ.

Sở NN&PTNT có đồng chí Võ Thị Nhung – PGĐ sở chủ trì hội nghị, Đ/c Trần Xuân Học – PGĐ sở cùng lãnh đạo trưởng phó các phòng ban sở, các chi cục, các trung tâm. Đại diện Hội KHKTNN, Hội giống cây trổng tỉnh. Phía các doanh nghiệp có đại diện các công ty cung ứng giống, phân bón, thuốc BVTV.
Các địa phương có các đồng chí Phó chủ tịch UBND phụ trách nông nghiệp, kinh tế; Trưởng phòng Nông nghiệp, kinh tế và Lãnh đạo các trung tâm dịch vụ NN các huyện, thành, thị.
Các cơ quan thông tin đại chúng Trung ương, tỉnh cùng dự và đưa tin.

Phát biểu chỉ đạo hội nghị, Đ.C Nguyễn Văn Đệ - PCT UBND tỉnh đã ghi nhân và biểu dương những kết quả đạt được của ngành nông nghiệp nói chung trong thời gian qua và kết quả vụ Xuân năm 2022 nói riêng. Đ.C cũng chỉ ra những khó khăn, thách thức đối với sản xuất vụ xuân 2023 và đặt ra mục tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ ngành nông nghiệp phải tập trung cao độ để phấn đấu dành vụ xuân thắng lợi toàn diện tạo đà cho việc hoàn thành nhiệm vụ cả năm 2023.
Mục tiêu, kế hoạch đặt ra cho vụ xuân 2023 như sau: Phấn đấu đạt 695.500 tấn lương thực. Cụ thể chỉ tiêu phấn đấu về diện tích, năng suất, sản lượng của các cây trồng trong vụ Xuân 2023:
Cây lương thực
TT Loại cây trồng Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
1 Cây lúa 91.000 67,20 611.500
1.1 Lúa lai 40.000 70 280.000
1.2 Lúa thuần 51.000 65 331.500
Trong đó:  
Lúa chất lượng (cả lúa lai và lúa thuần)
41.500 67 278.050
2 Cây ngô 19.300    
2.1 Ngô lấy hạt 16.800 50 84.000
2.2 Ngô sinh khối 2.500 300 75.000
Tổng cộng 110.300   695.500

 
Các cây trồng ngắn ngày khác
TT Loại cây trồng Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
1 Cây Lạc          9.500 28         26.600
2 Rau các loại 12.500 170       212.500
3 Đậu đỗ các loại 1.000 14           1.400
4 Khoai lang 905 80           7.240
Cây nguyên liệu
TT Loại cây trồng Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
1 Trồng sắn nguyên liệu 10.000 280 280.000
2 Tổng diện tích mía cả năm 21.000 580 1.218.000
Đặc biệt lưu ý: Các địa phương cần tập trung chỉ đạo bà nông nông dân gieo trồng đúng lịch thời vụ đề ra trong đề án sản xuất của sở, gieo trồng đúng cơ cấu giống cho từng vùng, làm tốt công tác phòng chống rét đầu vụ; Các cơ quan chuyên môn làm tốt nhiệm vụ đã được phân công, nhất là công tác dự tính dự báo sâu bệnh hại để hướng dẫn bà con phòng chống hiệu quả bảo vệ an toàn cho sản xuất.
                                                Tp Vinh, ngày 03 tháng 11 năm 2022
                                          Nguyễn Đình Hương – Chi cục TT&BVTV
 

Tác giả bài viết: Nguyễn Đình Hương

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây